50 Khẩu Quyết Phong Thủy – Ghi Nhớ Sẽ Rất Có Lợi!
1. Trước miếu nghèo, sau miếu giàu; hai bên miếu dễ sinh cô quả.
Bình giải: Miếu là nơi thờ thần linh. Phía trước kim thân thần có bàn bái tế, hương đăng và lễ phẩm. Nhà ở phía trước miếu giống như người trong nhà phải “cung phụng” thần linh, tiền tài dễ hao tán. Ngược lại, nhà phía sau miếu như được thần linh “thụ hưởng lễ phẩm”, nên dễ phát phú quý.
2. Đại môn đối diện ban công, suy bại không tụ tài.
Bình giải: Đây là “Xuyên tâm đường sát” – cửa chính đối thẳng cửa sau, cửa sổ sau hoặc ban công thành một đường thẳng. Khí vào và khí ra đối xung, khí không tụ thì tài không tụ.
3. Nhà ở lõm khuyết, không vuông vức, người trong nhà dễ sinh bệnh tật.
Bình giải: Mỗi phương vị trong Bát quái ứng với từng thành viên. Nhà khuyết góc tất ảnh hưởng sức khỏe người tương ứng.
4. Khuyết Tây Nam hại mẹ; khuyết Tây Bắc hại cha; khuyết Đông Bắc hại thiếu nam (con trai út).
Bình giải: Theo Hậu Thiên Bát Quái: Khôn (Tây Nam) chủ mẹ; Càn (Tây Bắc) chủ cha; Cấn (Đông Bắc) chủ thiếu nam.
5. Minh Đường tán loạn như sàng gạo, con cháu nghèo đến tận cùng.
Bình giải: Minh Đường nên rộng rãi, quy chỉnh, tụ khí. Nếu tản mát, dốc xuống như sàng gạo sẽ không tụ tài.
6. Cửa đối cửa, không cần hỏi cát hung; ta tốt thì họ suy, họ tốt thì ta buồn.
Bình giải: Hai nhà cửa chính đối xung tất một nhà suy. “Lỗ Ban Kinh” chép: “Hai nhà không nên cửa đối cửa, tất một nhà thoái.” Đây gọi là “Đối môn sát” hay “Chu Tước sát”. Có thể treo Bát Quái Kính (mang tính phản xạ), nhưng treo “Thiên Quan Tứ Phúc” sẽ ôn hòa hơn.
7. Hoa tươi đặt nhiều trong nhà, hoa vượng người không vượng.
Bình giải: Phòng ngủ không nên đặt quá nhiều chậu cây; ban đêm thải CO₂ nhiều, không lợi sức khỏe.
8. Gương chiếu thẳng đại sàng, ngày ngày lo thuốc thang.
Bình giải: Giường đối gương ảnh hưởng an thần. Đầu giường kỵ đặt gương, bàn trang điểm không nên chiếu thẳng giường.
9. Trước nhà có đường phản cung, hy vọng thường hư không.
Bình giải: “Phản cung sát” – đường cong hình cánh cung ôm ngược vào nhà. Chủ bệnh tật, tài vận suy, con cháu phản nghịch, lục thân bạc duyên.
10. Trước hẹp sau rộng, đại khí vãn thành.
Bình giải: Cổ thư nói: “Tiền trạch hẹp, hậu trạch rộng, phú quý như sơn.” Hình thế này tụ khí tốt, hậu vận phát.
11. Nhà tại ngã ba chữ Đinh (T), chủ đại hung.
Bình giải: Gọi là “Lộ xung” hay “Lộ tiễn”. Có thể hóa giải bằng trồng cây, xây tường chắn hoặc đặt “Thái Sơn Thạch Cảm Đương”.
12. Sau nhà không có chỗ dựa, phúc khí không đủ.
Bình giải: Hậu phương là Huyền Vũ, cần có sơn hoặc vật cao làm chỗ tựa (“Huyền Vũ có tựa”).
13. Thanh Long Bạch Hổ như đẩy xe, điền sản khó giữ.
Bình giải: “Sa chủ nhân đinh, thủy chủ tài.” Hai bên trước nhà (Thanh Long – Bạch Hổ) nếu có thủy thế trực tiết như đẩy xe thì tài tán.
14. Phía Đông mở cửa sổ, Tử khí Đông lai.
Bình giải: Cửa sổ là khí khẩu; mở hướng Đông lợi tụ tài.
15. Tường rào mở cửa sổ, Chu Tước khai khẩu.
Bình giải: Tường bao không nên cao hơn nhà, càng không nên mở cửa sổ, gọi là Chu Tước khai khẩu, bất lợi gia chủ.
16. Bếp và nhà vệ sinh cùng cung vị, trong nhà tất có hung.
Bình giải: Thủy Hỏa tương xung, thành thế “Hỏa Thủy vị tế”, dễ sinh bệnh tai.
17. Nhà không có ngưỡng cửa, tiền tài chảy ra ngoài.
18. Tường rào gắn lưới sắt, dễ vướng quan tai.
19. Nhà nhìn thấy mộ phần, con cháu phải tìm đường sống.
20. Gương quá nhiều, dễ chiêu tà.
21. Đại môn đối nhà hoang, trong nhà hay khóc lóc.
22. Nhà có thai phụ không nên sửa chữa, động thổ, đóng đinh lên tường, dễ ảnh hưởng thai.
23. Phòng khách ở trung cung, gia vận hưng long.
24. Phòng ngủ chính, phòng ngủ phụ không nên đặt bài vị thần quỷ, dễ gia trạch bất an.
25. Vợ chồng đã kết hôn: Tây Bắc (Càn vị) không treo ảnh nữ hay đặt đào hoa; Tây Nam (Khôn vị) không treo ảnh nam hay đặt đào hoa, kẻo dễ ngoại tình.
26. Không nên bày tượng chim thú tùy tiện, dễ chiêu hung sát.
27. Tivi, máy tính không đặt trong phạm vi 3m đầu giường, dễ đa mộng, choáng đầu.
28. Đại môn đối ống khói, chủ đại hung.
29. Không cất giữ hung khí trong nhà (dao găm, kiếm…), dễ có huyết quang.
30. Cây lớn rỗng ruột trước cửa, tai họa liên miên.
31. Trước nhà vườn lớn chủ cát; sau nhà vườn lớn chủ hung.
32. Trần nhà quá thấp, ở lâu sinh áp lực.
33. Hai bên cửa chất đá lớn, nhất là đá có vân đỏ, dễ có thương vong.
34. Góc Tây Nam không đặt đá lớn hay non bộ, dễ hại người.
35. Sau rộng trước hẹp quá một phần ba là hung trạch, hại con cái.
36. Nền móng lộ thiên, gia cảnh nghèo khó.
37. Trước cửa đắp nền quá cao, ở giữa cao khiến nước chảy hai bên, dễ tuyệt tự.
38. Dây leo quấn nhà, tình cảm sinh sóng gió. Song sắt quá dày, vận thế khó vượng.
39. Sân vườn cỏ dại um tùm là tượng suy vận.
40. Tường trắng ngói lam như nhà có tang. Nhà nhỏ cửa lớn dễ phá tài, sinh khẩu thiệt.
41. Trước cửa rác rưởi, vận xui liên miên. Đầu giường để gạt tàn thuốc, dễ sinh họa hại thân.
42. Gần tháp cao, trong nhà dễ sinh họa. Phía Tây mở cửa sổ lớn là Bạch Hổ khai khẩu.
43. Sofa phòng ngủ nếu có 2 chiếc không nên đặt cạnh nhau; dễ sinh khẩu thiệt, vợ chồng bất hòa.
44. Lư hương không cao quá rốn tượng thần; thấp không quá chân thần. Quá cao khó thấy tài; quá thấp như “đạp lư hương”, không phát.
45. Sân trồng quá nhiều nho, vạn niên thanh, hoa cỏ rậm rạp – “hoa vượng nhân bất vượng”, gia vận suy.
46. Phòng khách quá nhỏ, tài lộc hạn chế.
47. Cửa trong nhà đối xung, sinh khẩu thiệt; vợ chồng hay tranh cãi.
48. Từ cửa vào nền nhà bước bước cao dần, hậu vận sinh phú hào.
49. Sau nhà có hố lớn chủ hung; dựa đại lộ lớn chủ trưởng bối không thọ.
50. Nhà trước sau phải vuông vức. Tây Nam quá rộng dễ hiếm con; Đông Nam quá rộng dễ chiêu rể ở rể hoặc ít con trai.
Chút kiến thức Phong Thủy chia sẻ tới bạn đọc, hi vọng sẽ hữu ích cho mọi người!
Chia sẻ cộng đồng, Công đức vô lượng!
Hà Tùng Xuyên Thiên



